ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGUỒN THẢI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC THUỶ NÔNG CỦA XÃ VẠN THẮNG, TỈNH NINH BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Nguyễn Bích Ngọc1, Bùi Thị Thư1,
1 Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu này tiến hành thống kê và đánh giá tác động của một số nguồn thải đến chất lượng nước thuỷ nông tại xã Vạn Thắng, tỉnh Ninh Bình trong mùa mưa và mùa khô năm 2024. Kết quả cho thấy, các chỉ tiêu pH, Cl⁻, Cr, Pb nằm trong GHCP của QCVN 08:2023/BTNMT. Chỉ tiêu TSS vượt GHCP từ 3,5 - 6,0 lần, COD vượt từ 2,5 - 8,0 lần, T-N vượt từ 3,0 - 8,0 lần tại các điểm quan trắc. BOD5, T-P và Coliforms tại một số vị trí tiếp nhận nguồn nước thải vượt quá HGCP, kim loại nặng chưa có biểu hiện ô nhiễm. Tính toán tải lượng các nguồn thải chính cho thấy hoạt động ngâm tre nứa đóng góp lớn nhất vào ô nhiễm hữu cơ, với tải lượng COD khoảng 240 kg/tháng. Chất lượng nước của hệ thống thủy nông được đánh giá thông qua chỉ số WQI với mức chất lượng từ kém đến trung bình. Từ đó nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật và giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm quản lý và khai thác bền vững hệ thống thủy nông của địa phương.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Tổng cục Khí tượng Thủy văn (KTTV). (2022). Báo cáo hiện trạng khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu Việt Nam năm 2022. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.
Arias, M. E., Cochrane, T. A., Kummu, M., Lauri, H., Holtgrieve, G. W., Koponen, J., & Piman, T. (2012). Quantifying changes in flooding and habitats in the Tonle Sap Lake (Cambodia) caused by water infrastructure development and climate change. Journal of Environmental Management, 112, 53-66.
Gilbert, R. O. (1987). Statistical methods for environmental pollution monitoring. Wiley.
Helsel, D. R., & Hirsch, R. M. (2002). Statistical methods in water resources. U.S. Geological Survey.
Kendall, M. G. (1975). Rank correlation methods (4th ed.). Charles Griffin.
Lauri, H., de Moel, H., Ward, P. J., Räsänen, T. A., Keskinen, M., & Kummu, M. (2012). Future changes in Mekong River discharge at Kratie under climate change and reservoir operation scenarios. Hydrology and Earth System Sciences, 16(12), 4603-4619.
Li, X., Wheeler, K. G., Wang, H., & Mei, Y. (2017). Changes in Mekong River flow regime under reservoir operations. Hydrology and Earth System Sciences, 21(7), 3645-3661.
Mann, H. B. (1945). Nonparametric tests against trend. Econometrica, 13(3), 245-259.
Mekong River Commission (MRC). (2023). State of the Basin Report 2023. MRC Secretariat.
Mekong River Commission (MRC). (2024). Hydrological Yearbook 2024. MRC Secretariat.
Morovati, R., Arias, M. E., Linh, H. T., & Piman, T. (2023). Recent weakening of the Tonle Sap’s flood pulse and its implications for hydrological connectivity in the Mekong Delta. Science of the Total Environment, 880, 163505.
Pettitt, A. N. (1979). A non-parametric approach to the change-point problem. Applied Statistics, 28(2), 126-135.
Pokhrel, Y. N., Felfelani, F., Shin, S., Yamada, T. J., & Satoh, Y. (2018). Human influence on terrestrial water storage in large river basins. Nature Communications, 9, 1667.
Räsänen, T. A., Koponen, J., Lauri, H., & Kummu, M. (2012). Downstream Hydrological Impacts of Hydropower Development in the Upper Mekong Basin. Water Resources Management, 26, 3495-3513.
Sen, P. K. (1968). Estimates of the regression coefficient based on Kendall’s tau. Journal of the American Statistical Association, 63(324), 1379-1389.
Theil, H. (1950). A rank-invariant method of linear and polynomial regression analysis. I, II, III. Proceedings of the Royal Netherlands Academy of Arts and Sciences, 53, 386-392, 521-525, 1397-1412.
Yue, S., & Wang, C. Y. (2004). The Mann-Kendall test modified for autocorrelation. Water Resources Management, 18(3), 201-218.