Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt
vi-VNTạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trườngỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUYẾT ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM (DEMATEL) XÁC ĐỊNH TRỌNG SỐ CHO BỘ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐƯỜNG ỐNG TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/2
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp Quyết định và đánh giá thử nghiệm (DEMATEL) để xác định các yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn sử dụng đường ống dẫn nước. Nghiên cứu xác định những tiêu chí quan trọng nhất nhằm nâng cao hiệu quả và đưa ra một phương pháp tiếp cận mới trong công việc để quyết định lựa chọn áp dụng công nghệ đường ống trong hệ thống công trình thủy lợi. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố địa hình và nguồn nước là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất và có khả năng kết nối mạnh mẽ với các tiêu chí lựa chọn khác.Vũ Ngọc QuỳnhĐặng Minh HảiNguyễn Quang Huy
Copyright (c) 2026
2025-12-012025-12-019638PHẢN ỨNG CỦA NHÀ KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU ĐỘNG ĐẤT CÓ XÉT ĐẾN THÀNH PHẦN ĐỨNG CỦA GIA TỐC NỀN
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/3
Khi động đất xảy ra, một nguồn năng lượng từ chấn tiêu được giải phóng và lan truyền tới bề mặt trái đất dưới dạng sóng địa chấn. Sóng địa chấn bao gồm sóng khối (sóng dọc P và sóng ngang S) và sóng mặt. Trong khi sóng ngang S sẽ gây ra thành phần theo phương ngang của động đất, sóng dọc P sẽ gây ra thành phần theo phương đứng của động đất. Các nghiên cứu trước đây về phản ứng của nhà khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu động đất chủ yếu xét đến thành phần ngang của động đất, ít quan tâm đến thành phần đứng. Nghiên cứu này khảo sát phản ứng của nhà khung BTCT chịu động đất có xét đến thành phần đứng của gia tốc nền bằng phương pháp phân tích động theo lịch sử thời gian. Kết quả cho thấy thành phần đứng của động đất ảnh hưởng đến lực dọc trong các cột, gia tốc sàn các tầng theo phương đứng và lực cắt đáy theo phương đứng, làm tăng hoặc giảm khả năng chịu cắt yêu cầu của cộtNgô Văn Thuyết
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-1396914NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM ĐỂ KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN KHUYẾT TẬT MỐI HÀN KIM LOẠI
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/4
Hàn là phương pháp công nghệ được ứng dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp, tạo ra các mối nối chịu lực, đảm bảo độ kín, độ bền và tính kinh tế cho sản phẩm. Tuy nhiên, phương pháp này tiềm ẩn nhiều dạng khuyết tật bên trong mà bằng mắt thường không thể quan sát được. Hiện nay, ở nước ta đã có khá nhiều cơ sở đào tạo và tài liệu về lĩnh vực kiểm tra khuyết tật bên trong mối hàn. Trong số các phương pháp kiểm tra khuyết tật mối hàn, phương pháp siêu âm có ưu thế nổi bật bởi khả năng phát hiện khuyết tật bên trong với độ chính xác cao, an toàn, nhanh chóng và chi phí hợp lý. Bài báo dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, tổng hợp từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nước để trình bày một cách tóm tắt, cơ bản nhất về phương pháp kiểm tra khuyết tật bên trong mối hàn bằng siêu âm. Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ cho công tác đào tạo về lĩnh vực kiểm tra khuyết tật mối hàn bằng siêu âm.Phạm Ngọc TuânVũ Thị Tâm
Copyright (c) 2026
2025-12-012025-12-01961522MÔ HÌNH KẾT HỢP SMOTE-MLP TRONG VIỆC NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC DỰ ĐOÁN XÁC SUẤT KHÔNG GIAN SẠT LỞ ĐẤT TỪ DỮ LIỆU MẤT CÂN BẰNG TẠI VÙNG NÚI TỈNH QUẢNG NAM
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/5
Sự mất cân bằng trong dữ liệu sạt lở đất, khi số lượng điểm sạt lở thực tế rất hạn chế so với số điểm không sạt lở, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các mô hình học máy trong dự báo xác suất không gian sạt lở đất. Nghiên cứu này đề xuất áp dụng kỹ thuật tăng cường mẫu thiểu số tổng hợp (SMOTE) để nội suy và tăng cường số lượng điểm sạt lở, kết hợp với mô hình mạng perceptron nhiều lớp (MLP) nhằm xây dựng bản đồ xác suất không gian sạt lở đất tại vùng núi tỉnh Quảng Nam. Tập dữ liệu ban đầu bao gồm 500 điểm sạt lở, được tăng cường bằng SMOTE với các mức lần lượt là 2,000; 5,000; 10,000; 20,000 và 50,000 điểm nội suy. Kết quả cho thấy AUC (Area Under the ROC Curve) trên tập xác thực tăng từ 0.846 (với 500 điểm gốc) lên 0.887 khi sử dụng 10,000 điểm nội suy, cho thấy hiệu quả rõ rệt của kỹ thuật SMOTE trong cải thiện độ chính xác mô hình. Tuy nhiên, khi tăng số lượng điểm nội suy lên 20,000 và 50,000, AUC có xu hướng giảm nhẹ xuống còn 0.868 và 0.866, cho thấy dấu hiệu suy giảm khả năng khái quát hóa. Do đó, lựa chọn số lượng điểm nội suy hợp lý đóng vai trò quan trọng nhằm cân bằng giữa cải thiện hiệu suất và tránh overfitting. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng của việc kết hợp SMOTE và MLP trong xây dựng bản đồ xác suất không gian sạt lở đất từ tập dữ liệu mất cân bằng.Nguyễn Bá Quyang Vinh
Copyright (c) 2026
2025-12-032025-12-03962328NGHIÊN CỨU TẠO GIẤY GÓI HÀNG HÓA PHỔ THÔNG TỪ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP GÓP PHẦN GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CHẤT THẢI NHỰA
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/6
Trước tình trạng ô nhiễm nhựa đáng báo động ở nước ta, nghiên cứu tạo giấy bọc gói hàng hóa phổ thông được thực hiện từ phụ phẩm nông nghiệp với mục tiêu làm giấy bao gói hàng hóa để giảm thiểu chất thải nhựa. Phụ phẩm nông nghiệp được lựa chọn tạo giấy gồm vỏ lạc, rơm và bã mía. Có 17 công thức (CT) tạo giấy được thí nghiệm gồm: CT 1: rơm 100%; CT 2: bã mía 100%; CT 3: vỏ lạc 10%, rơm và bã mía 90% theo 6 tỉ lệ; CT4: vỏ lạc 20%, rơm và bã mía 80% theo 7 tỉ lệ; CT5: vỏ lạc 25%, rơm và bã mía 75% theo 2 tỉ lệ; các tỉ lệ theo khối lượng. Kết quả thu được mẫu giấy với tỉ lệ rơm 50%, bã mía 30%, vỏ lạc 20% tạo giấy gói hàng hóa phổ thông đạt tiêu chuẩn tốt nhất về định lượng, độ hút nước, độ ẩm và độ bền xé theo cấp B của TCVN 7063:2002 cho giấy bao gói hàng hóa phổ thông: định lượng 107 g/cm2, độ hút nước < 30 g/m2, độ ẩm 5,52%, độ bền xé 947 mN, chỉ số độ bền xé 9,8 mN.m2/g. Kết quả nghiên cứu cho thấy tận dụng phụ phẩm nông nghiệp tạo giấy gói hàng hóa phổ thông thay thế nilon để giảm thiểu chất thải nhựa là cần thiết.Đinh Thị Lan PhươngNguyễn An HàTrần Thị Thu HàTống Vân Trang
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-13962934NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC TÍNH TOÁN CHO HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ HAI XYLANH THỦY LỰC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN SERVO
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/7
Bài báo này giới thiệu một mô hình tính toán động lực học cho hệ thống đồng bộ hai xylanh thủy lực sử dụng phương pháp điều khiển servo. Mô hình được xây dựng dựa trên công cụ toán học sau đó mô phỏng tính toán trong Matlab/Simulink để khảo sát đặc tính động lực học của hệ thống. Từ đó cho phép khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến thời gian đáp ứng quá độ và sai số điều khiển của hệ thống. Kết quả thu được là cơ sở cho tính toán thiết kế, khai thác hiệu quả hệ thống sử dụng phương pháp điều khiển servo dạng này.Nguyễn Hữu TuấnNguyễn Trọng Dũng
Copyright (c) 2026
2025-12-012025-12-01963538ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH BẰNG CÔNG CỤ MACC TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI VẬT NUÔI TẠI HÀ NỘI
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/8
Trong bối cảnh Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng không vào năm 2050, lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt là quản lý chất thải vật nuôi, được xác định là nguồn phát thải khí nhà kính (KNK) quan trọng cần kiểm soát. Nghiên cứu này sử dụng công cụ đường chi phí cận biên giảm phát thải (MACC) để đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường của các giải pháp quản lý chất thải tại các trang trại quy mô vừa ở Hà Nội. Kết quả kiểm kê năm 2020 cho thấy CH₄ từ phân chuồng chưa xử lý và N₂O từ nước thải là các nguồn phát thải chính. Năm giải pháp được phân tích gồm: ủ phân hữu cơ, đệm lót sinh học, hầm biogas, máy ép tách phân và cải tiến khẩu phần ăn. Các giải pháp này có tiềm năng giảm 5,7 - 49,1 tCO₂e/hộ/năm, với chi phí cận biên từ -100 đến 20 USD/tCO₂e. Đáng chú ý, ba giải pháp chi phí âm (cải tiến khẩu phần ăn, đệm lót sinh học, ủ phân hữu cơ) vừa giảm phát thải vừa mang lại lợi ích kinh tế, cần được ưu tiên triển khai. Đường MACC được xây dựng cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định thứ tự ưu tiên đầu tư, hỗ trợ hoạch định chính sách giảm phát thải KNK trong chăn nuôi, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng không vào năm 2050.Hoàng Thị Huê
Copyright (c) 2026
2025-12-152025-12-15963945MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC SÔNG VU GIA-THU BỒN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/9
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã được nhận diện là một trong những thách thức lớn hiện nay. Rất nhiều nghiên cứu gần đây đã cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoan, đặc biệt là mưa lớn trong thời đoạn ngắn, đang có xu hướng gia tăng cả về tần xuất và cường độ ở phạm vi toàn cầu. Xu hướng đó được dự báo sẽ tăng mạnh hơn và lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn (VGTB) được đánh giá là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề do tác động của BĐKH. Để có cơ sở xây dựng các phương án ứng phó khẩn cấp khi xảy ra lũ lớn và sự cố vỡ đập trên lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn trong điều kiện BĐKH, bài báo trình bày các kết quả mô phỏng dòng chảy cho giai đoạn 2040-2069 và giai đoạn 2080-2099 sử dụng hai kịch bản phát thải trung bình SSP245 và phát thải cao SSP585.Đỗ Hoài NamKiều Xuân TuyểnNguyễn Thu Thảo
Copyright (c) 2026
2025-12-012025-12-01964652PHƯƠNG PHÁP CHIA LƯỚI CẤU TRÚC DỰA TRÊN PHÂN VÙNG ĐA KHỐI ĐỂ MÔ PHỎNG 3D DÒNG PHUN LÀM MÁT PIN XE ĐIỆN
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/10
Các phương pháp chia lưới truyền thống thường gặp khó khăn trong việc duy trì tính liên tục và đảm bảo chất lượng lưới khi làm việc với các trường dòng chảy phức tạp, hoặc có hình học phức tạp. Việc này dẫn đến giảm độ chính xác tính toán đồng thời làm tăng chi phí tính toán. Phương pháp chia lưới cấu trúc dựa trên phân vùng đa khối là một hướng tiếp cận mới để tăng hiệu quả tính toán khi giải quyết các bài toán mô phỏng số động lực học chất lỏng cho các cấu hình dòng chảy phức tạp. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp chia lưới cấu trúc dựa trên phân vùng đa khối để mô phỏng 3D dòng phun vuông góc với mặt phẳng để làm mát pin xe điện. Kết quả cũng được so sánh với so sánh với các phương pháp chia lưới truyền thống.Nguyễn Anh TuấnNguyễn Văn Kựu
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-13965357MÔ PHỎNG DỰ BÁO SỰ DI CHUYỂN CỦA RÁC THẢI NHỰA TRÊN VÙNG BIỂN CÔN ĐẢO
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/11
Nghiên cứu này ứng dụng mô hình MIKE 21/3 Coupled Model nhằm mô phỏng thủy động lực học và chuyển tải vật chất để đánh giá sự lan truyền và nguồn phát sinh của rác thải nhựa tại vùng biển đặc khu Côn Đảo. Thông qua sử dụng dữ liệu gió, sóng, triều và địa hình đáy biển, mô phỏng sự di chuyển rác thải trên biển theo hai mùa gió đặc trưng (Tây Nam và Đông Bắc). Kết quả cho thấy, hoàn lưu dòng chảy và chế độ gió - sóng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hướng di chuyển và nồng độ tích tụ của rác thải nhựa, đặc biệt tại các khu vực như Vịnh Đầm Tre, Hòn Bảy Cạnh, Hòn Tre Lớn và Bãi Đầm Trầu. Rác thải nhựa có xu hướng tích tụ dọc ven biển phía Tây vào mùa gió Tây Nam, trong khi phía Đông như Bến Đầm và Vịnh Đầm Tre ghi nhận mật độ cao hơn vào mùa Đông Bắc. Mô hình đã hiệu chỉnh và kiểm định các thông số với độ chính xác cao (R = 0,84; NSE = 0,71), phản ánh tốt quá trình chuyển tải thực tế. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc thiết kế hệ thống thu gom rác thải xa bờ, đồng thời đóng góp vào chiến lược phát triển kinh tế biển tuần hoàn và bền vững cho đặc khu Côn Đảo.Phạm Văn SongVõ Công HoangTrần Tuấn Hoàng
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-13965864NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG HẠT Al2O3 LÊN TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU COMPOSITE NỀN EPOXY GIA CƯỜNG BẰNG SỢI DỨA
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/12
Nghiên cứu này tiến hành phân tích ảnh hưởng của hàm lượng hạt Al₂O₃ với tỷ lệ lần lượt là 1, 2, 3 và 4 wt%, đến các đặc trưng cơ học và hóa lý của vật liệu composite nền epoxy gia cường với 10% sợi dứa. Thực nghiệm cho thấy các đặc tính cơ học của composite biến đổi rõ rệt tùy thuộc vào tỷ lệ hạt Al₂O₃ bổ sung. Cụ thể, độ bền kéo đạt giá trị tối đa 52.4 MPa tại hàm lượng hạt 2 wt%. Độ bền uốn và mô đun uốn cao nhất lần lượt ghi nhận ở 3 wt% hạt Al₂O₃ ở 87MPa và 3.2 GPa. Ở mức 4 wt%, composite thể hiện khả năng chịu va đập nâng cao đáng kể, với độ bền va đập tăng hơn 15% so với vật liệu không gia cường, đồng thời có khả năng hấp thụ dung môi đạt mức tối đa 6.2%. Phân tích cấu trúc bề mặt qua ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) cho kết quả tương thích với các phép đo cơ tính, phản ánh sự phân bố và tương tác giữa các thành phần trong composite. Kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn hàm lượng hạt Al₂O₃ tối ưu, phù hợp với yêu cầu ứng dụng cụ thể của vật liệu composite.Nguyễn Thị Hằng NgaNguyễn Việt ĐứcKhương Đức PhúLê Quang Khải
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-13966569ĐÁP ỨNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA DẦM COMPOSITE ĐƯỢC GIA CƯỜNG CÁC ỐNG NANO CÁC BON PHÂN BỐ NGẪU NHIÊN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA LỰC PHÂN BỐ ĐIỀU HÒA
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/13
Nghiên cứu này tập trung phân tích đáp ứng động lực học của dầm composite chịu tác động của lực phân bố dạng điều hòa. Dầm được chế tạo từ nền polyme gia cường bởi các ống nano cacbon (CNTs) phân bố định hướng ngẫu nhiên. Các tính chất hiệu dụng của dầm được xác định thông qua phương pháp Mori–Tanaka. Biểu thức năng lượng của dầm được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất, với các chuyển vị và góc quay được nội suy bằng hàm dạng Kosmatka. Từ đó, công thức phần tử hữu hạn của dầm được thiết lập và giải bằng phương pháp Newmark. Thông qua các kết quả số, nghiên cứu làm rõ ảnh hưởng của tỉ phần thể tích CNTs và tần số lực kích động đến đáp ứng động lực học của dầm, cụ thể là độ võng trực chuẩn tại giữa dầm, trong hai trường hợp có cản và không cản.Trần Thị ThơmBùi Văn Tuyển
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-13967075NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LŨ LƯU VỰC SÔNG KÔN - HÀ THANH THEO CÁC BỘ KỊCH BẢN
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/14
Trong những năm gần đây, khu vực Nam Trung Bộ nói chung và lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, tỉnh Gia Lai nói riêng thường xuyên xảy ra ngập lũ trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất và cơ sở hạ tầng. Nghiên cứu này ứng dụng bộ mô hình MIKE (MIKE NAM – MIKE 11 – MIKE 21 – MIKE FLOOD) kết hợp công nghệ GIS để mô phỏng và xây dựng bản đồ ngập lũ theo 05 bộ kịch bản, bao gồm các điều kiện mưa, triều và vận hành hồ chứa khác nhau. Kết quả tính toán cho thấy tổng diện tích ngập dao động 3.800÷35.700 ha, độ sâu ngập phổ biến 1÷3 m chiếm 50÷70% diện tích ngập. Các kết quả mô phỏng là cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phòng chống lũ, bố trí dân cư và giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho khu vực hạ du sông Kôn - Hà Thanh.Đặng Thị Kim NhungVũ Thanh NghĩaĐào Tuấn AnhPhạm Thị Hương Lan
Copyright (c) 2026
2025-12-032025-12-03967683CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN VIỆT NAM
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/15
Việt Nam là quốc gia có hơn 3.260 km bờ biển với mật độ dân số cao, thường xuyên chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như nước biển dâng, bão, sóng lớn và xói lở. Hệ thống đê biển giữ vai trò then chốt trong bảo vệ dân cư và phát triển kinh tế ven biển, nhưng nhiều đoạn đê đã xuống cấp, cần vốn đầu tư rất lớn trong khi ngân sách còn hạn chế. Bài báo xác định các yếu tố quyết định nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống đê biển thông qua sử dụng mô hình hồi quy đa biến (SPSS) phân tích dữ liệu của 21 tỉnh/thành phố ven biển và phân tích SWOT. Kết quả phản ánh nhu cầu vốn chủ yếu phụ thuộc vào hiện trạng kỹ thuật của đê, đặc biệt chiều dài các đoạn đê dưới tiêu chuẩn an toàn. Từ đó, bài báo đề xuất ưu tiên phân bổ vốn dựa trên hiện trạng kỹ thuật, kết hợp huy động nguồn tài chính xanh hỗn hợp, hợp tác quốc tế và ứng dụng công nghệ nhằm đảm bảo an toàn bền vững cho khu vực ven biển.Bùi Thị Ngọc Lan
Copyright (c) 2026
2025-12-102025-12-10968491XÂY DỰNG MÔ HÌNH THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU CHO MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC TƯỚI: ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG TƯỚI TRÀ TÂN, LÂM ĐỒNG
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/16
Hệ thống cấp nước tưới bằng đường ống đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi tại các vùng trung du và miền núi Việt Nam nhờ khả năng tiết kiệm nước, đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả quản lý. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương án thiết kế tối ưu mạng lưới đường ống nhằm giảm chi phí đầu tư nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về áp lực và lưu lượng là một thách thức cần nghiên cứu. Nghiên cứu này phát triển mô hình MODIP (Multiobjective Optimal Design of Irrigated Pipes) trên cơ sở tích hợp mô hình thủy lực EPANET với giải thuật tiến hóa đa mục tiêu NSGA-II. Phân tích độ nhạy được tiến hành để xác định thông số tối ưu của giải thuật gồm: số quần thể Np = 300, số thế hệ Ng = 700, xác suất lai tạo Pc = 0.7 và xác suất đột biến Pm = 0.09. Mô hình được áp dụng cho hệ thống tưới Trà Tân, tỉnh Lâm Đồng. Kết quả cho thấy tập hợp các phương án Pareto tối ưu có chi phí đầu tư từ 14,51 đến 16,55 tỷ đồng, sai lệch áp suất từ 5,23% đến 29,71%. Với cùng chi phí 14,68 tỷ đồng, phương án Pareto G cho sai lệch áp suất 33,2% trong khi phương án hiện trạng F là 48,6%. Kết quả chứng minh MODIP là công cụ hiệu quả trong việc tìm kiếm giải pháp thiết kế cân bằng giữa chi phí và hiệu quả thủy lực.Nguyễn Văn KiênĐặng Minh HảiLã Phú Hiến
Copyright (c) 2026
2025-12-102025-12-10969297ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CFD TRONG THIẾT KẾ CẢI TẠO NÂNG CÔNG SUẤT BỂ LẮNG CỦA NHÀ MÁY NƯỚC HƯNG VĨNH, THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/17
Bể lắng trong Cụm xử lý của Nhà máy nước sạch là một trong những hạng mục quan trọng nhất của nhà máy, quyết định đến công suất và chất lượng nước sạch được xử lý. Nhà máy nước Hưng Vĩnh thuộc quản lý của Công ty Cổ phần Cấp nước Nghệ An, có tổng công suất thiết kế là 60.000 (m3/d). Hiện tại nhà máy đang sử dụng bể lắng ngang truyền thống, phân phối nước đầu bể, bố trí máng thu nước bề mặt ở cuối bể lắng. Bể lắng của nhà máy nước Hưng Vĩnh được mô hình hóa bằng phần mềm Ansys CFX, trong đó kích thước bể lắng được thu nhỏ trong phần mềm để giảm thời gian chạy mô hình mà vẫn đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Bông cặn đi vào bể lắng được chia thành 10 nhóm, đại diện cho các kích thước bông cặn khác nhau trong bể lắng. Kết quả chạy mô hình cho thấy với hàm lượng cặn 200 mg/l thì số lượng các tấm Lamella tối ưu là 57 tấm. Với các hàm lượng cặn khác nhau từ 50 đến 500 mg/l, khi hàm lượng cặn tăng lên thì hiệu quả lắng càng tăng lên. Mức công suất khả thi để cải tạo nâng công suất là 60.000 (m3/d).Nguyễn Thế AnhHoàng Anh TuấnĐào Thị Minh Nguyệt
Copyright (c) 2026
2025-12-172025-12-179698102XU THẾ BIẾN ĐỔI LƯU LƯỢNG MÙA KIỆT TẠI KRATIE VÀ SÔNG TIỀN - HẬU
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/18
Nghiên cứu phân tích xu thế biến đổi lưu lượng mùa kiệt tại các trạm Kratie, Tân Châu và Châu Đốc trong giai đoạn 1980-2024 nhằm nhận diện tác động lan truyền của biến động thượng lưu Mekong đến hạ lưu Đồng bằng sông Cửu Long. Các phương pháp được sử dụng gồm kiểm định Mann-Kendall, ước lượng độ dốc Theil-Sen và kiểm định điểm gãy Pettitt. Kết quả cho thấy lưu lượng mùa kiệt có xu thế giảm rõ rệt và có ý nghĩa thống kê tại Kratie (Z = -2,48; p = 0,013), với tốc độ suy giảm trung bình khoảng 58 m³/s/năm. Xu thế giảm này tiếp tục lan truyền xuống Tân Châu (Z = -1,98; p = 0,047; khoảng 35 m³/s/năm) và yếu hơn tại Châu Đốc (p = 0,071; khoảng 28 m³/s/năm). Kiểm định Pettitt xác định điểm gãy cấu trúc xuất hiện vào khoảng năm 2010, phản ánh sự chuyển pha trong chế độ dòng chảy của lưu vực, đồng thời trùng khớp với giai đoạn phát triển và vận hành mạnh mẽ của hệ thống hồ chứa thượng lưu. Sự thay đổi này kết hợp với tác động của biến đổi khí hậu đã làm giảm đáng kể lưu lượng mùa khô, tăng nguy cơ thiếu nước và xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long, đặt ra yêu cầu cấp thiết về dự báo sớm và quản lý tổng hợp nguồn nướcNguyễn Đăng TínhNguyễn Trịnh Chung
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-1396103108ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGUỒN THẢI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC THUỶ NÔNG CỦA XÃ VẠN THẮNG, TỈNH NINH BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/19
Nghiên cứu này tiến hành thống kê và đánh giá tác động của một số nguồn thải đến chất lượng nước thuỷ nông tại xã Vạn Thắng, tỉnh Ninh Bình trong mùa mưa và mùa khô năm 2024. Kết quả cho thấy, các chỉ tiêu pH, Cl⁻, Cr, Pb nằm trong GHCP của QCVN 08:2023/BTNMT. Chỉ tiêu TSS vượt GHCP từ 3,5 - 6,0 lần, COD vượt từ 2,5 - 8,0 lần, T-N vượt từ 3,0 - 8,0 lần tại các điểm quan trắc. BOD5, T-P và Coliforms tại một số vị trí tiếp nhận nguồn nước thải vượt quá HGCP, kim loại nặng chưa có biểu hiện ô nhiễm. Tính toán tải lượng các nguồn thải chính cho thấy hoạt động ngâm tre nứa đóng góp lớn nhất vào ô nhiễm hữu cơ, với tải lượng COD khoảng 240 kg/tháng. Chất lượng nước của hệ thống thủy nông được đánh giá thông qua chỉ số WQI với mức chất lượng từ kém đến trung bình. Từ đó nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật và giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm quản lý và khai thác bền vững hệ thống thủy nông của địa phương.Nguyễn Bích NgọcBùi Thị Thư
Copyright (c) 2026
2026-03-132026-03-1396109115ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂY QUYẾT ĐỊNH DỰ BÁO DÒNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC SÔNG TIÊN YÊN, QUẢNG NINH
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/20
Mô phỏng dự báo dòng chảy trên các lưu vực sông đóng vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước, góp phần đưa ra các quyết định về phân phối dòng chảy và kiểm soát các hình thái lũ cực đoan một cách hiệu quả. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng các mô hình học máy (Machine learning ML) dựa trên thuật toán cây quyết định (Decision Trees-DTs) bao gồm 4 mô hình: Cây quyết định (Decision Tree DT), Rừng ngẫu nhiên (Random Forest-RF), Tăng cường độ dốc nhẹ (Light Gradient Boosting Machine LightGBM), Cây quyết định tăng cường độ dốc (Gradient Boosting Decision Tree-GBDT) để mô phỏng dự báo cho dòng chảy trên lưu vực sông Tiên Yên, Quảng Ninh tại trạm Bình Liêu. Bộ thông số của các mô hình được tối ưu hóa dựa trên thuật toán tối ưu tìm kiếm ngẫu nhiên (RandomizedSearchCV). Kết quả đào tạo mô hình cho thấy các mô hình cây quyết định đều cho hiệu suất mô hình tương đối chính xác, trong đó mô hình GBDT cho kết quả tốt nhất (R2=0,89; NSE=0,91; KGE=0,89 và RMSE=5,91 m3/s), tiếp theo lần lượt là các mô hình LightGBM, RF và DT. Ở giai đoạn kiểm định hai mô hình GBDT và LightGBM tiếp tục cho thấy mức độ hiệu suất mô hình tương đương nhau, trong khi RF và DT có kết quả thấp hơn. Dựa trên các mô hình đã được đào tạo và kiểm định, dòng chảy giai đoạn (2020-2024) được dự báo dựa trên số liệu khí tượng của trạm Tiên Yên và Bình Liêu.Nguyễn Tiến TháiTrần Tuấn Thạch
Copyright (c) 2026
2025-12-102025-12-1096116122NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HYBRID (HYPE - RF) TRONG HIỆU CHỈNH DÒNG CHẢY VỀ HỒ CHỨA PLEIKRONG
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/21
Nghiên cứu này đề xuất phương pháp kết hợp giữa mô hình thủy văn HYPE và thuật toán học máy Random Forest (RF) nhằm hiệu chỉnh sai số dòng chảy mô phỏng tại lưu vực hồ chứa Pleikrong, tỉnh Kon Tum. Mô hình HYPE được sử dụng để mô phỏng dòng chảy theo bước thời gian ngày và giờ, dựa trên dữ liệu khí tượng, thủy văn và viễn thám. Sai số giữa dòng chảy mô phỏng và thực đo được huấn luyện bởi mô hình RF để tối ưu kết quả đầu ra. Kết quả cho thấy mô hình lai HYPE–RF cải thiện đáng kể độ chính xác mô phỏng, với các chỉ số NSE, CC và KGE đều tăng rõ rệt. Cụ thể, NSE tăng từ 0.54 lên 0.80 đối với chuỗi dòng chảy ngày, và từ 0.45 lên 0.83 đối với chuỗi dòng chảy thời đoạn giờ. Phương pháp đề xuất cho thấy tiềm năng lớn trong ứng dụng cho các hệ thống dự báo thủy văn chính xác, đặc biệt trong điều kiện thiếu dữ liệu quan trắc.Vũ Văn LânVũ Minh CátBùi Du Dương
Copyright (c) 2026
2025-03-132025-03-1396123130ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẦU MỐI HỒ ĐẬP THỦY LỢI THEO PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG NGẪU NHIÊN VÀ LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/22
Năm 2025, tỉnh Bình Thuận cũ (hiện nay là vùng phía đông của tỉnh Lâm Đồng) có 40 hồ chứa thủy lợi đang khai thác sử dụng trong đó có nhiều hồ được xây dựng ở thập niên 90 trong điều kiện về nguồn vốn, kỹ thuật thi công, năng lực thiết kế, tài liệu phục vụ tính toán còn nhiều hạn chế. Trong quá trình vận hành các hồ đập này đã gặp một số vấn đề ảnh hưởng đến an toàn hệ thống như: nhiều hồ chưa được bố trí kinh phí để đầu tư sửa chữa nâng cấp nên bị hư hỏng xuống cấp và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cao khi tích nước, khó khăn khi dự báo và cảnh báo lũ cho vùng hạ du khi hồ xả lũ chưa vì thiếu các trạm đo mưa đầu nguồn và hệ thống cảnh báo lũ hạ du, hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm và xả rác vào hệ thống kênh, tùy tiện lấy nước tưới không xin phép. Do vậy, cần thiết phải đánh giá lại mức an toàn của các hồ đập hiện trạng. Nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên Monte carlo và lý thuyết độ tin cậy để xây dựng bài toán đánh giá an toàn cho hồ đập thuỷ lợi, các đánh giá định lượng về độ tin cậy của hệ thống được áp dụng cho hệ thống hồ chứa thuỷ lợi Đá Bạc tỉnh Bình Thuận cũ.Nguyễn Lan Hương
Copyright (c) 2026
2025-03-122025-03-1296131138KHÔNG GIAN NGẦM ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/23
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về tiềm năng và định hướng phát triển không gian ngầm (KGN) đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, hạ tầng quá tải, quỹ đất bề mặt ngày càng hạn chế. Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, khảo sát cộng đồng (221 người tham gia), phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu xác định rõ thực trạng, rào cản, tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển KGN bền vững, hiệu quả. Khảo sát cho thấy người dân có nhận thức tích cực về lợi ích của KGN (điểm trung bình trên 4/5), sẵn sàng sử dụng và chấp nhận trả phí nếu chất lượng dịch vụ tương xứng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại lo ngại liên quan đến an toàn và kỹ thuật. Phân tích chuyên gia chỉ ra 4 nhóm rào cản chính: thể chế pháp lý, kỹ thuật – công nghệ, dữ liệu chia sẻ và tài chính đầu tư. Bài báo cũng tiến hành so sánh với các mô hình quốc tế: Montreal (Canada), Tokyo (Nhật Bản), Singapore, Helsinki (Phần Lan), Bắc Kinh (Trung quốc) để rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất định hướng phát triển bao gồm: xây dựng bản đồ quy hoạch ngầm 3D, hoàn thiện khung pháp lý, ứng dụng công nghệ hiện đại (BIM, GIS, Digital Twin, TBM) trong thiết kế – thi công – vận hành, đẩy mạnh PPP thu hút đầu tư và nâng cao nhận thức cộng đồng.Bùi Thị Ái MyNguyễn Hữu HuếNguyễn Đình ChứcNguyễn Văn Sơn
Copyright (c) 2026
2025-12-112025-12-1196138144THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO ĐẦU IN VẬT LIỆU HẠT LẮP CHO MÁY IN 3D UPRINT SE PLUS
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/24
Nghiên cứu này trình bày thiết kế và chế tạo đầu in vật liệu dạng hạt lắp cho một máy in thương mại có sẵn. Dựa trên nguyên lý đùn vật liệu hạt của máy ép phun nhựa, tác giả đã xây dựng nguyên lý của đầu in vật liệu hạt kết hợp với bộ phận trộn vật liệu. Việc mô hình hóa đầu in giúp xác định lưu lượng đùn của đầu in, thông số thể hiện năng suất của máy, cũng như xác định năng lượng cần thiết cấp cho đầu in để hóa lỏng vật liệu in. Chúng tôi đã chế tạo một đầu in mẫu, lắp ráp lên máy uPrint, vận hành thử và đánh giá. Kết quả là máy với đầu in mới có thể in vật liệu của bên thứ ba thay vì chỉ vật liệu của hãng, vật liệu in thay đổi từ dạng sợi sang dạng hạt với chi phí thấp và có khả năng tái chế nhựa, cho phép in cả vật liệu cellulose thân thiện với môi trường. Nghiên cứu chi tiết hơn về chế độ in và đặc biệt là hỗn hợp vật liệu cellulose sẽ được thực hiện ở bước tiếp để đánh giá hết khả năng của đầu in hạt mới cũng như tiềm năng của hỗn hợp vật liệu cellulose.Phan Bình Nguyên
Copyright (c) 2026
2025-03-132025-03-1396145149NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THU NHIỆT NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ĐỂ SẠC TRỰC TIẾP CHO XE Ô TÔ ĐIỆN CỠ NHỎ
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/25
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Matlab/Simulink để mô phỏng, xây dựng mô hình chuỗi pin, phân tích đặc tính I-V, P-V ở các điều kiện bức xạ và nhiệt độ khác nhau. Sử dụng tấm pin 450 W, đưa thông số vào khối PV array trong Matlab/Simulink để đánh giá đặc tính và so sánh với thực nghiệm nhằm kiểm tra điện áp thu được trong điều kiện bức xạ và nhiệt độ khác nhau để sạc pin cho xe ô tô điện cỡ nhỏ. Kết quả cho thấy, cường độ bức xạ và nhiệt độ là hai yếu tố môi trường quyết định hiệu suất đầu ra, cụ thể là. Dòng ngắn mạch Isc và công suất tăng khi bức xạ tăng, điện áp gần như không đổi; Khi nhiệt độ tăng, điện áp và công suất giảm, dòng điện thay đổi ít.Trần Văn HoàngNguyễn Thế ĐịnhTrần Bảo LâmTrần Mai Phương
Copyright (c) 2026
2025-12-102025-12-1096150153KINH TẾ XANH TRONG QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THỦY LỢI TẠI HTX NÔNG NGHIỆP THẠNH NGHĨA, LÂM ĐỒNG
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/26
Nghiên cứu phân tích việc ứng dụng kinh tế xanh trong quản lý và vận hành hệ thống thủy lợi tại Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Thạnh Nghĩa, Lâm Đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực sử dụng nước ngày càng gia tăng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và các chỉ tiêu định lượng như hiệu suất dẫn nước, năng suất nước, điện năng tiêu thụ riêng, phát thải CO₂ và hệ số lợi ích–chi phí. Kết quả cho thấy hiệu suất dẫn nước tại các tuyến kênh sau cải tạo tăng từ 73,2% lên 86–93%, trong khi lượng nước tưới giảm 35–40% nhờ áp dụng tưới tiết kiệm. Năng suất nước của hoa và rau tăng lần lượt 32% và 31,6%. Điện năng tiêu thụ giảm 26,6%, tương ứng mức giảm phát thải 112,5 tấn CO₂/năm. Về kinh tế, tưới nhỏ giọt và năng lượng mặt trời mang lại BCR lần lượt 1,56 và 1,91, khẳng định tính khả thi và hiệu quả dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình thủy lợi xanh tại HTX Thạnh Nghĩa đem lại hiệu quả tổng hợp về kinh tế, môi trường và xã hội, đồng thời là cơ sở quan trọng để mở rộng mô hình trong các HTX nông nghiệp khác.Bùi Anh Tú
Copyright (c) 2026
2025-12-182025-12-1896154158NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHỐNG NGẬP CHO KHU CÔNG NGHIỆP KIM BẢNG, HÀ NAM
https://thuyloi.vojs.vn/index.php/tlmt/article/view/27
Trong những năm gần đây Hà Nam thường xuyên xảy ra mưa lớn gây úng ngập diện rộng, đặc biệt tại các khu đô thị và khu công nghiệp (KCN). Nghiên cứu này trình bày các giải pháp kỹ thuật chống ngập cho KCN Kim Bảng - một trong những dự án trọng điểm có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp và kinh tế địa phương. Kết quả nghiên cứu đã xác định được các đặc trưng khí tượng, thủy văn thiết kế trong khu vực dự án với trận mưa tiêu thiết kế 2 ngày max tại trạm Phủ Lý ứng với tần suất P = 2% là 328 mm; mực nước thiết kế tại cửa ra của khu vực dự án là +3,1 m; cao độ san nền thiết kế KCN là +3,5 m. Bên cạnh đó, mô hình SWMM được sử dụng để mô phỏng hệ thống tiêu thoát nước của KCN, xác định được tổng lượng nước chảy tràn trên bề mặt gây úng ngập và các điểm ngập với tổng lượng nước gây ngập úng 41.140 m3; năng lực trữ của kênh hiện trạng trong KCN đạt được 13.300 m3. Dựa trên kết quả mô phỏng, thời gian yêu cầu tiêu hết trong một giờ, nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật chống úng ngập cho KCN với trạm bơm tiêu có lưu lượng thiết kế Qb = 7,73 m3/s. Kết quả nghiên cứu cung cấp một giải pháp hữu ích nhằm xác định được hạng mục, quy mô công trình tiêu thoát nước chống úng ngập, đảm bảo an toàn cho các nhà máy khi đi vào sử dụng trong trường hợp có mưa lớn xảy ra.Ngô Văn QuậnBùi Xuân Khoa
Copyright (c) 2026
2025-12-112025-12-1196159166